Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
631
Hôm qua:
3054
Tuần này:
8578
Tháng này:
43816
Tất cả:
1042165

Thủ tục hành chính

Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
Cơ quan Công bố/Công khai
UBND tỉnh Thanh Hóa
 
Mã thủ tục
BTM-THA-265145
 
Cấp thực hiện
Cấp Huyện, Cấp Xã
 
Loại TTHC
TTHC được luật giao quy định chi tiết
 
Lĩnh vực
Đất đai
 
Trình tự thực hiện
a) Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.
Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để giải quyết theo quy định (gọi tắt là Phòng TN&MT).
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
- Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;
- Chuyển hồ sơ lên Phòng TN&MT để trình UBND cấp huyện quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo quy định.
- Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng TN&MT gửi hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
 
 
 
Cách thức thực hiện
Trực tiếp hoặc qua bưu chính
 
 
 
Thành phần hồ sơ
STT
Loại giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
1
3.1) Hồ sơ địa chính: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Mẫu số 09/ĐK: Bản chính;
·         mẫu 21.doc
2
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
3
- Hợp đồng thuê đất đã lập;
4
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
5
3.2) Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ khai lệ phí trước bạ: Bản chính;
6
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có): Bản chính
7
- Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai: Bản chính;
8
- Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có);
9
- Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
 
Số bộ hồ sơ
01 bộ
Phí
Không có thông tin
Lệ phí
a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
400.000 đồng/bộ hồ sơ với khu vực các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn;
+ 200.000 đồng/bộ hồ sơ với khu vực khác của thành phố, thị xã;
+ 100.000 đồng/bộ hồ sơ với khu vực còn lại.
 
b) Lệ phí địa chính:
Đơn vị: Nghìn đồng
 
STT
Nội dung
Mức thu
Phường trên địa bàn thành phố, thị xã; thị trấn
Các địa bàn còn lại
1
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
28
14
2
Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất
30
10
3
Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
50
25
4
Trích lục bản đồ, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
15
7
 
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận
- Trường hợp phải trích đo địa chính: Mức thu theo quy định tại Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Ban hành Bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 của UBND tỉnh ban hành bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Mức giá
Không có thông tin
Thời hạn giải quyết
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong đó:
- Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng TN&MT: 07 ngày làm việc
- Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày làm việc.
- Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc
Thời gian này không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; không tính thời gian giải quyết 05 ngày làm việc của cơ quan thuế; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;không tính thời gian ký hợp đồng thuê đất và cấp mới giấy chứng nhận; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
 
Đối tượng thực hiện
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan có thẩm quyền quyết định
Ủy ban nhân dân cấp huyện
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.
Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu. Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để giải quyết theo quy định (gọi tắt là Phòng TN&MT).
Cơ quan được ủy quyền
Không có thông tin
Cơ quan phối hợp
Kho bạc nhà nước các cấp, Cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp
Kết quả thực hiện
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. - Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất; Hợp đồng thuê đất. - Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi hoặc Giấy chứng nhận.
Căn cứ pháp lý của TTHC
·         Thông tư 156/2013/TT-BTC
·         Luật 45/2013/QH13
·         Thông tư 02/2014/TT-BTC
·         Thông tư 23/2014/TT-BTNMT
·         Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
·         Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
·         Thông tư 33/2017/TT-BTNMT
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC
Không 
Đánh giá tác động TTHC
Không có thông tin
File đính kèm:mẫu 21.doc(167936kb)
Các thủ tục hành chính khác