Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
1721
Hôm qua:
1205
Tuần này:
1721
Tháng này:
23606
Tất cả:
932928

Thủ tục hành chính

Thủ tục cấp lại GCN hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA
( Ban hành kèm theo Quyết định số 3427/QĐ-UBND ngày 08tháng 09 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
 
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp lại GCN hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
Số seri của TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia:
Lĩnh vực: Đất đai
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:
Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn chuẩn bị hồ sơ theo quy định đã công bố công khai.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
1. Địa điểm tiếp nhận:
Tại Trung tâm Hành chính công Thị xã Bỉm Sơn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã có nới tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
2. Thời gian tiếp nhận:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ
a) Đối với người sử dụng đất:  Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận. UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Sau 30 ngày, kể từ ngày nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người bị mất giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất hoặc trang bổ sung của giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dugnj đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc trang bổ sung của giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả:
- Trung tâm Hành chính công Thị xã Bỉm Sơn(nếu nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công).
- Ủy ban nhân dân cấp xã ( nếu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã)
2. Thời gian:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận.
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đính chính Giấy chứng nhận tại Trung tâm Hành chính Thị xã Bỉm Sơn.
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu
3. Hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận  theo mẫu số 10/ĐK hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận.
- Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày;
- Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
-  Không quá 30 ngày, trong đó:
+ Tại UBND cấp xã: 03 ngày ( nếu nộp hồ sơ tai UBND cấp xã).
+ Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 22 ngày
+ Tại UBND cấp huyện: 05 ngày
Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
+ UBND cấp huyện đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận,
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp cấp lại trang bổ sung.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã
7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý
- Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung
8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí địa chính:
+ Cấp lại giấy chứng nhận bao gồm cả đất và tài sản trên đất:
Tại thành phố, thị xã: 40.000đồng/ giấy
Tại các địa bàn còn lại: 30.000đồng/giấy
+ Cấp lại giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất:
Tại thành phố, thị xã: 16.000đồng/ giấy
Tại các địa bàn còn lại: 10.000đồng/giấy
+ Trích lục bản đồ trong hồ sơ địa chính: 10.000đồng/bản
Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp Lệ phí địa chính
9.  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK
(Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên trang Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai).
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để được cấp thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủquy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014.
-Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường quy định về  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2014.
-Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường quy định về hồ sơ địa chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2014.
-Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-Cp ngày 15/5/2014 của Chính phủ. 
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Quyết định số 2429/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Quy định các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh kể từ ngày 01/10/2007.
- Quyết định 4554/2010/QĐ-UBNd ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh kể từ ngày 01/01/2011.
- Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/5/2015.
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH:
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có
 
File đính kèm:Mẫu số 10.docx(18054kb)
Các thủ tục hành chính khác

Cuộc thi tìm hiểu Danh xưng Thanh Hóa