Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
1699
Hôm qua:
1205
Tuần này:
1699
Tháng này:
23584
Tất cả:
932906

Thủ tục hành chính

Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA
( Ban hành kèm theo Quyết định số 246/QĐ-UBND ngày 19tháng 01 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
 
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực: Đất đai
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:
 Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định đã công bố công khai.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:
1. Địa điểm tiếp nhận:
Trung tâm Hành chính công Thị xã Bỉm Sơn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với người sử dụng đất: Không.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp người nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:
 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện:
 - Đo đạc địa chính đề chia tách thửa đất;
 - Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
 - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
- Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng đất một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
+ Đo đạc địa chính đề chia tách thửa đất;
+ Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã:
+ Đo đạc chỉnh lý bản đồi địa chddooih, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả:
- Trung tâm Hành chính công Thị xã Bỉm Sơn ( nếu nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Thị xã Bỉm Sơnthuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện)
- Ủy ban nhân dân cấp xã ( nếu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã).
2. Thời gian trả kết quả:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công Thị xã Bỉm Sơn. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4. Thời hạn giải quyết: Trong 20 ngày, trong đó:
+ Tại UBND cấp xã: 03 ngày ( nếu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã);
+ Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 14 ngày;
+ Tại UBND cấp huyện: 03 ngày.
Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện tăng thêm 15 ngày.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện .
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
d) Cơ quan phối hợp ( nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
- Giấy chứng nhận.
8. Lệ phí: Lệ phí địa chính:
- Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận:
Tại thành phố, thị xã: 15.000 đồng/giấy
Tại các địa bàn còn lại: 5.000 đồng/giấy.
- Cấpmới giấy chứng nhận bao gồm cả đất và tài sản trên đất:
Tại thành phố, thị xã: 80.000 đồng/giấy.
Tại các địa bàn còn lại: 60.000 đồng/giấy.
- Cấpmới giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất:
Tại thành phố, thị xã: 20.000 đồng/giấy.
Tại các địa bàn còn lại: 15.000 đồng/giấy.
-Trích lục bản đồ trong hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/bản.
Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp Lệ phí địa chính.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK.
( Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMY và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai)
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng về điều kiện diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2014.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2014.
- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 27/1/2015của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định số 2429/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2007.
- Quyết định số 4554/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011.
- Quyết định số 1542/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnhn Thanh Hóa về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có hiệu lực từ ngày 07/5/2015.
 
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có
File đính kèm:Mẫu số 11.docx(234941kb)
Các thủ tục hành chính khác

Cuộc thi tìm hiểu Danh xưng Thanh Hóa