Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
197
Hôm qua:
1418
Tuần này:
197
Tháng này:
30175
Tất cả:
852805

Thủ tục hành chính

Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập
 
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành theo Quyết định số 3564/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa)
Tên thủ tục hành chính: Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập.
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của hợp tác xã
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức , cá nhân có nhu cầu chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
-          Hội đồng quản trị của các HTX dự định sáp nhập xây dựng phương án sáp nhập trình đại hội thành viên quyết định. Sau khi đại hội thành viên quyết định hợp nhất, Hội đồng quản trị thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với HTX về Quyết định sáp nhập
-           Hội đồng quản trị của HTX bị Sáp nhập hiệp thương về phương án sáp nhập, gồm các nội dung chủ yếu sau: Phương án xử lý tài sản, vốn, các khoản nợ; Phương án xử lý lao động và những vấn đề tồn đọng của các HTX bị sáp nhập.
-          Hợp tác xã sau khi sáp nhập nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tại phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND huyện, nơi HTX đặt trụ sở chính.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ:
  1. Địa điểm: Trung tâm hành chính công thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
  2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).
  3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a)     Đối với tổ chức, cá nhân:
+ Người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
b)    Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không được yêu cầu hợp tác xã nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ được pháp luật quy định.
Bước 3. Xử lý hồ sơ:
-          Nếu hồ sơ hợp lệ thì trao hoặc gửi giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì yêu cầu người nộp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. HTX phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực về những nội dung đã kê trong hồ sơ.
-          Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Phòng TCKH thuộc UBND cáp huyện cấp giáy chứng nhận đăng ký cho HTX, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 24 Luật HTX.
-          Trong trường hợp từ chối cấp giáy chứng nhận đăng ký thì Phòng TCKH thuộc UBND cấp huyện phải thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Bước 4. Trả kết quả:
  1. Địa điểm: Trung tâm hành chính công thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
  2. Thời gian: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần ( trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua thư điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của HTX;
- Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc sáp nhập hợp tác xã.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBNDhuyện.
d) Cơ quan phối hợp: Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (Theo mẫu quy định tại Phụ lục II-3 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng bộ KHĐT).
8. Lệ phí: 100.000 đồng/lần (Quyết định số 2850/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND Tỉnh Thanh Hóa).
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký HTX theo mẫu quy ddnhj tại Phụ lục I-7 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 
- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm;
- Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Luật HTX năm 2012;
- Có trụ sở chính theo quy định tại Điều 26 của Luật HTX 2012, cụ thể: “ Trụ sở chính của HTX là địa điểm giao dịch của HTX trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên nhà, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, Thị xãm thành phố thuộc Tỉnh, Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số Fax và thư điện tử “ nếu có”).
- Tên của HTX được đặt theo quy định tại Điều 22 của Luật HTX 2012, cụ thể:
“1. HTX, liên hiệp HTX quyết định tên, biểu tượng của mình nhưng không trái với quy định của pháp luật. Tên HTX, liên hiệp HTX phải được viết bằng tiếng việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “ Hợp tác xã” hoặc “Liên hiệp HTX”.
2.Tên, biểu tượng của HTX, LHHTX phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được bảo hộ theo quy định của pháp luật.
3.Chính phủ quy định chi tiết điều này”.
- Tên HTX được đặt theo quy định tại các Điều 7.8.9.10.11.12 Nghị định Số 193/2013/NĐ-CP, cụ thể:
“Điều 7. Tên HTX, LHHTX.
  1. Tên HTX , LHHTX được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La tinh trừa kí tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “HTX” hoặc “LHHTX” sau đó là tên riêng của HTX, LHHTX.
  2. HTX, LHHTX có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay ký hiệu phụ trợ khác để cấu thành tên HTX, LHHTX.
  3. Tên HTX, LHHTX phải được viết hoặc gắn tại Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của HTX, LHHTX. Tên HTX, LHHTX. Phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do HTX, LHHTX phát hành.
  4. Cơ quan đăng ký HTX có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của HTX, LHHTX nếu tên dó không phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định này.
  5. Cơ quan Đăng ký HTX có trác nhiệm công khai tên HTX, LHHTX đã đăng ký , các HTX, LHHTX đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên gây nhầm lẫn thì cơ quan đăng ký HTX khuyến khichs và tạp điều kiện thuận lợi cho HTX, LHHTX có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tương tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên.
Điều 8. Những điều cấm trong đặt tên HTX, LHHTX.
1. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong phạm vi cả nước.
2. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Sử dụng tên danh nhân, từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
iều 9. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể giữ nguyên tên tiếng Việt hoặc dịch tương ứng toàn bộ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
2. Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại trụ sở của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.
3. Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
4. Tên viết tắt, bảng hiệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các hình thức quảng cáo, giấy tờ giao dịch của hợp tác xã phải có ký hiệu “HTX”, liên hiệp hợp tác xã phải có ký hiệu “LHHTX”.
Điều 10. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1. Tên trùng là tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước.
2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký:
a) Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
b) Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉ khác tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi chữ “và” hoặc ký hiệu hoặc hiệu''-";
c) Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
đ) Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự, một hoặc một số chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó, trừ trường hợp hợp tác xã yêu cầu đăng ký là thành viên của liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
e) Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc “mới" ngay sau tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
g) Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉ khác tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi các từ "Bc", "miền Bắc", "Nam", "miền Nam", "Trung", "miền Trung", Tây", "miền Tây", "Đông", "miền Đông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký là thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
h) Các trường hợp tên gây nhầm lẫn khác theo quyết định của cơ quan đăng ký hợp tác xã.
Điều 11. Biểu tượng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sử dụng biểu tượng.
2. Biểu tượng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là ký hiệu riêng để phân biệt với biểu tượng của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chọn biểu tượng của mình phù hợp với đạo đc, truyền thống văn hóa dân tộc và phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Biểu tượng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 12. Bảo hộ đối với tên, biểu tượng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được bảo hộ trong phạm vi toàn quốc kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; biểu tượng của hợp tác xã, liên hiệp của hợp tác xã phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được bảo hộ theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;
- Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND Tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí, thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, áp dụng trên địa bàn Tỉnh Thanh Hóa; Quyết định 2850/2017QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND Tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND Tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh.
(Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi bổ sung)
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có.
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có 
File đính kèm:Phụ lục 1-3.docx(26221kb)
Các thủ tục hành chính khác

Cuộc thi tìm hiểu Danh xưng Thanh Hóa