Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
748
Hôm qua:
1830
Tuần này:
12191
Tháng này:
29383
Tất cả:
582672

Thủ tục hành chính

Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3619/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa).
Tên thủ tục hành chính: Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực: Chứng thực
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:
1. Địa điểm tiếp nhận: Trung tâm hành chính công Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
Người yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người dịch.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Đối với trường hợp chứng thực chữ ký trung tâm hành chính công thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện theo quy định thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào bản dịch và chuyển cho người có thảm quyền ký chứng thực.
Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:
Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch thuật để chứng thực chữ ký người dịch thì yêu cầu người dịch ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
+ Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định.
+ Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực;
Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu mỗi bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả: Trung tâm hành chính công Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch.
- Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận sau 15h. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (ngày, giờ) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp
7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký người dịch.
8. Phí, lệ phí: Chứng thực chữ ký: 10.000đ/trường hợp (trường hợp được tính là một hay nhiều chữ ký trong một giấy tờ văn bản)
9. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Phòng Tư pháp chỉ chứng thực chữ ký người dịch không phải là cộng tác viên khi người đó tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân của họ.
Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký:
+ Văn bản, giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm bớt nội dung không hợp lệ;
+ Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung;
+ Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không dóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
+ Giấy tờ văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị Định này.
+ Giấy tờ văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khaorn 1 Điều 20 của NGhị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 của CHP,  trừ giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: Hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác như tẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT- BTC- BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
 Phần chữ in nghiêng là nội dung sử đổi, bổ sung thay thế
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không
    
File đính kèm:Chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch không phải là CTV.doc(46080kb)
Các thủ tục hành chính khác

Cuộc thi tìm hiểu Danh xưng Thanh Hóa