Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
714
Hôm qua:
1172
Tuần này:
4043
Tháng này:
35501
Tất cả:
273769

Thủ tục hành chính

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)
 
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3619/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa).
Tên thủ tục hành chính:Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực: Chứng thực
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức:
  1. Địa điểm tiếp nhận: Trung tâm hành chính công Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.
Lưu ý: Địa điểm tiếp nhận ngoài trụ sở cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với cá nhân, tổ chức:
Người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng tiếng Việt thì phải có người phiên dihcj. NGười phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Pháp luật, thông thạo tiếng việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. NGười phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quanthuwjc hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả.
Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức:
- Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực chữ ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau: 
+ Ghi đầy đủ lời chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định.
+ Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực;
Đối với giấy tờ có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Đối với trường hợp chứng thực chữ ký/ điểm chỉ/ không thể ký, không thể điểm chỉ tại Trung tâm hành chính công thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện theo quy định tại Khoan2, điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký/điểm chỉ vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả: Tại Trung tâm Hành chính công Thị xã Bỉm Sơn hoặc ngoài trụ sở cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.
2. Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định).
2. Cách thức thực hiện:  Nộp trực tiếp Trung tâm hành chính công Thị xã Bỉm Sơn hoặc ngoài trụ sở cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Giấy tờ văn bản mà mình sẽ ký/điểm chỉ. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm bản dịch ra tiếng việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phỉ chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch).
- Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ
4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15h.
Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn nghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp UBND cấp huyện.
7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ, văn bản đã chứng thực chữ ký/ điểm chỉ.
8. Phí, lệ phí: Chứng thực chữ ký: 10.000đ/trường hợp (trường hợp được tính là một hay nhiều chữ ký trong một giấy tờ văn bản)
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong trường hợp không được chứng thực chữ ký:
+ Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo
+ Giấy tờ văn bản mà người yêu cầu chứng thực chữ ký vào có nội dung quy định tại Khoản 2 điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ;
+ Giấy tờ văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị định này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Thông tư 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài;
- Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT- BTC- BTP ngày 12/10/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch;
- Thông tư số 20/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
 Phần chữ in nghiêng là nội dung sử đổi, bổ sung thay thế
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không
 
    
File đính kèm:4.Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ%2c văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu.....doc(49152kb)
Các thủ tục hành chính khác