Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
377
Hôm qua:
345
Tuần này:
1211
Tháng này:
1807
Tất cả:
28654
Thị xã Bỉm Sơn được xác định là hạt nhân vùng kinh tế động lực phía Bắc của tỉnh. Phát huy thành tựu đạt được trong nhiệm kỳ qua cùng với lợi thế và tiềm năng đã tạo dựng được trong hơn 30 năm xây dựng, sẽ tạo tiền đề cho bước phát triển đột phá trong những năm tới.
A. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM
I.  PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
Huy động mọi nguồn lực để phát triển công nghiệp, dịch vụ với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững; phát triển nông, lâm nghiệp và hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; đẩy nhanh tốc độ phát triển đô thị xanh, sạch, đẹp từng bước hiện đại. Không ngừng nâng cao chất lượng văn hóa - xã hội; giữ vững và tăng cường quốc phòng - an ninh; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh toàn diện. Xây dựng thị xã trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Thanh Hóa trước năm 2020.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU :
* Về kinh tế
1- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm 13,1%.
2- Cơ cấu các ngành kinh tế trong giá trị sản xuất đến năm 2020:
                     + Công nghiệp - xây dựng: 72,9%;
                     + Dịch vụ - Thương mại:  26,0%;
                     + Nông, lâm, thủy sản:  1,1%.
3- Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm 7.000 tấn.
4- Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020: 210 triệu USD, gấp 1,8 lần so với năm 2015.
5- Tổng huy động vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2016 - 2020: 18.143 tỷ đồng, gấp 2,6 lần so thời kỳ 2011 - 2015.
6- Thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2020: 80,1 triệu đồng, tăng 20% so với năm 2015.
7- Thu, chi ngân sách hàng năm tăng 12,0%; đến năm 2020:
         + Thu ngân sách địa bàn 1.022 tỷ đồng, tăng BQ 12,0% năm;
         + Thu ngân sách thị xã 519 tỷ đồng, tăng BQ 12,0% năm;
         + Chi ngân sách thị xã 519 tỷ đồng, tăng BQ 12,0% năm.
8- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020: 100%.
9- Tỷ lệ đô thị hóa: 90%.
10- Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn (không tính quốc lộ và tỉnh lộ) được cứng hóa đến năm 2020: 100%.
  * Về văn hóa - xã hội
11- Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm: 1,5% trong đó tăng tự nhiên: 0,27% tăng cơ học: 1,23%.
12- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020: 90%.
13- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động vào năm 2020: 10%.
14- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn II vào năm 2020: 100%.
15- Tỷ lệ làng, khu phố, thôn, xóm được công nhận danh hiệu đơn vị văn hóa đạt 95,3%. Tỷ lệ làng, khu phố, thôn, xóm được công nhận giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa bình quân đạt 75%.
16- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn: 8,0%. 
17- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 (theo tiêu chí cũ) còn dưới 1%.
18- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020: 80%.
19- Số người được giải quyết việc làm mới trong 5 năm (2016-2020): 10.486 người.
20- Đến năm 2020: Trên 60% lực lượng lao động đóng bảo hiểm xã hội; trên 45% tham gia bảo hiểm thất nghiệp; trên 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
21- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đến năm 2020: 100%.
22- Tỷ lệ phường đạt kiểu mẫu (đạt chuẩn văn minh đô thị) là 50%.
* Về môi trường
23- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020: 22%.
24- Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch năm 2020: 100%.
25- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh vào năm 2020: 97%.
* Về an ninh trật tự
26- Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự năm 2020: 70%.
* Về xây dựng Đảng, đoàn thể
27- Hằng năm, TCCS Đảng đạt danh hiệu TSVM từ 80% trở lên, không có TCCS Đảng yếu kém; đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trên 80%;
28- Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội đạt vững mạnh.
29- Thành lập 5 tổ chức Đảng và 15 tổ chức đoàn thể trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
30- Kết nạp 600 đảng viên trở lên.
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM
1.     Chương trình phát triển công nghiệp - dịch vụ
Tiếp tục huy động các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp của thị xã.
Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ để phát triển thị xã trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ vùng phía Bắc của tỉnh. Thực hiện tốt công tác trùng tu, tôn tạo các công trình di tích, danh thắng, tạo sự chuyển biến mạnh trong phát triển du lịch tâm linh.
2. Chương trình phát triển đô thị xanh, sạch, đẹp, từng bước hiện đại
Tập trung tối đa nguồn lực để phát triển hạ tầng đô thị; chú trọng hình thành các công trình tiện ích công cộng như: khu công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí; đầu tư các công trình hạ tầng cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng; sớm xây dựng cơ sở xử lý chắt thải rắn của thị xã; từng bước xây dựng thị xã trở thành đô thị xanh, sạch, đẹp và phát triển bền vững.
IV. CÁC ĐỘT PHÁ TRONG NHIỆM KỲ
1. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, tạo sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn các nhà đầu tư vào đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thị xã.
 2. Phát triển nhanh, đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; trong đó, ưu tiên nguồn lực cho các công trình nhằm cải thiện môi trường của thị xã.
3.  Kiện toàn, củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng và tính tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
B. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1. Đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển sản xuất công nghiệp; tạo bước chuyển biến mạnh về cơ cấu sản phẩm, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế
2. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ngành dịch vụ, nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ; từng bước phát triển thị trường vốn, lao động, công nghệ trên địa bàn
3. Phát triển nông - lâm - thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới
4. Phát triển doanh nghiệp và các thành phần kinh tế; xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh
5. Nâng cao năng lực quản lý quy hoạch, trật tự đô thị; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, hạ tầng văn hóa - xã hội, kết hợp với chỉnh trang đô thị nhằm phát triển đô thị bền vững
6. Phát triển và quản lý tốt nguồn thu ngân sách; đẩy mạnh nguồn thu ngân sách từ quỹ đất, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn hợp pháp khác đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường
 II. VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI
1.     Giữ vững và phát huy kết quả sự nghiệp giáo dục và đào tạo
2. Phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị
3. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
4. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội; giảm hộ nghèo, chăm lo giải quyết việc làm cho người lao động
III. QUỐC PHÒNG - AN NINH
Thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục tinh thần dân tộc, chủ nghĩa yêu nước, các chỉ thị, nghị quyết các cấp và đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; tăng cường tiềm lực và thế trận khu vực phòng thủ vững chắc theo tinh thần Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị định 152/NĐ-CP của Chính phủ. Từng bước triển khai đầu tư, xây dựng các hạng mục theo quy hoạch phòng thủ quân sự đã được phê duyệt, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu cao.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Giữ vững sự ổn định về chính trị trên địa bàn; chủ động ngăn chặn và làm thất bại âm mưu “DBHB” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị về ''Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trong tình hình mới ''.
IV. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG
1.   Tăng cường công tác chính trị, tư tưởng; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tư tưởng
2.   Tiếp tục xây dựng các tổ chức đảng trong sạch - vững mạnh; đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ
3.   Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của Đảng
4.   Tăng cường công tác dân vận của hệ thống chính trị; củng cố và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân
 5.   Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí
       6. Thực hiện tốt Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị
       V. CÔNG TÁC CHÍNH QUYỀN
      Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND các cấp. Nâng cao chất lượng các kỳ họp, tăng cường các hoạt động giám sát. Đề cao trách nhiệm của đại biểu HĐND, liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, phản ánh tâm tư nguyện vọng của cử tri với cơ quan có thẩm quyền. Chuẩn bị thực hiện tốt công tác bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.
VI. HOẠT ĐỘNG CỦA MTTQ, CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của MTTQ và các đoàn thể, các tổ chức xã hội, phát huy dân chủ và tạo sự nhất trí, đồng thuận trong xã hội; Phấn đấu đạt 100% các tổ chức thành viên đạt khá và vững mạnh.
Phấn đấu trong nhiệm kỳ thành lập mới trên 10 tổ chức cơ sở Đoàn Thanh niên, từ 3-5 tổ chức Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Mỗi năm giới thiệu cho cấp ủy Đảng xem xét kết nạp từ 100 - 110 đảng viên. Tỷ lệ tập hợp hội viên, đoàn viên tham gia các tổ chức đạt: Hội CCB 99,8%, Hội Phụ nữ 87%, Hội Nông dân 95%, Liên đoàn Lao động 77%, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 71%...
Thị xã Bỉm Sơn trải qua thời kỳ phát triển với nhiều khó khăn, thách thức, song đang vững bước đi lên. Tình hình trong nước, trong tỉnh hiện nay đang có những yếu tố thuận lợi, tạo cho thị xã nhiều thời cơ phát triển. Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ X khẳng định quyết tâm của Đảng bộ thị xã, tận dụng tốt thời cơ, vượt qua thách thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và sự điều hành quyết liệt, hiệu quả của chính quyền các cấp; phát huy sức mạnh đoàn kết, đẩy mạnh đổi mới, phát triển thị xã nhanh, bền vững, thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng thị xã văn minh và giàu đẹp./.