Ý kiến thăm dò

Bạn quan tâm đến chuyên mục nào trên trang?

Truy cập

Hôm nay:
1494
Hôm qua:
1777
Tuần này:
10384
Tháng này:
38902
Tất cả:
414425
 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Vị trí địa lý: Thị xã Bỉm Sơn cách thành phố Thanh Hoá 34 km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía Bắc và  nằm ở toạ độ 2002’-2009' vĩ độ Bắc và  105047' – 105056’ kinh độ Đông. Có phía Bắc giáp tỉnh Ninh Bình, phía Nam giáp huyện Hà Trung, phía Đông giáp huyện Nga Sơn, phía Tây giáp huyện Thạch Thành ( Tỉnh Thanh Hoá). 
Diện tích tự nhiên:    6.701,2 ha.
Dân số:    58.362người
Mật độ dân số : 871 người/km
Đơn vị hành chính:
Phường Ba Đình
Phường Ngọc Trạo
Phường Bắc Sơn
Phường Lam Sơn
Phường Đông Sơn
Phường Phú Sơn
Xã Quang Trung
Xã Hà Lan
Đặc điểm địa hình: Bỉm Sơn là vùng đất có địa hình thấp dần từ tây sang đông. Đặc điểm địa chất của Bỉm Sơn thuộc đới cấu tạo Sơn La, phụ đới Ninh Bình; đất đá của vùng được tạo thành vào nguyên đại Trung sinh - kỷ Tơriát, cách ngày nay khoảng trên 300 triệu năm. Tuy diện tích không rộng nhưng Bỉm Sơn vừa có vùng đồng bằng, vùng núi đá, vùng đồi và sông suối.Vùng đồi núi kéo dài từ Tây Bắc đến Bắc Đông Bắc với diện tích 5.097,12ha, vùng đồng bằng có diện tích 1.518,98ha; núi đá có đặc điểm của những sa thạch là đá rát, đá phiến sét và xen kẽ những mạch đá vôi chìm nổi, vùng đồng bằng thuận tiện cho phát triển nông nghiệp và cũng là diện tích đất dự trữ cho phát triển đô thị.  

Khí hậu
:Thị xã Bỉm Sơn chịu ảnh hưởng của ba vùng khí hậu xen kẽ là Tây Bắc – Đông bắc Bắc Bộ và cận bắc Trung Bộ. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 23,60, lượng mưa trung bình đạt 1.514 mm/năm; độ ẩm không khí trung bình 80%, chế độ gió biến chuyển theo mùa, nắng lắm, mưa nhiều… 

Tài nguyên thiên nhiên

Thị xã Bỉm Sơn có nhiều tiềm năng to lớn, đặc biệt là tiềm năng khoáng sản phục vụ công nghiệp xây dựng. Diện tích mỏ đá ở Bỉm Sơn có tới 1.052,730 ha chiếm khoảng 15,9% tổng diện tích tự nhiên. Trữ lượng đá vôi ở Bỉm Sơn dự báo có tới vài tỷ mét khối; lượng đá vôi đã thăm dò là hơn 600 triệu m3. Chất lượng đá vôi ở Bỉm Sơn có hàm lượng ô xít canxi và ô xít mangiê rất thích hợp cho sản xuất xi măng và là nguyên liệu tốt để sản xuất các hoá chất như đất đèn, bột nhẹ, làm chất lọc đường và làm đá ốp lát. Bỉm Sơn còn có đá phiến sét có chất lượng phù hợp để sản xuất xi măng thay thế cho loại đất sét dẻo. Đá phiến sét là nguyên liệu chính xếp sau đá vôi để sản xuất xi măng Poóclăng. Hiện nay trữ lượng đá phiến sét đã thăm dò là hơn 640 triệu tấn; dự báo trữ lượng có thể lên đến hàng tỷ tấn. Ngoài hai nguyên liệu trên Bỉm Sơn còn có đất sét dẻo để làm gạch ngói, trữ lượng đủ cho các nhà máy gạch ngói có công suất 100 triệu viên/năm. Nguồn nước ngầm trong lòng đất Bỉm Sơn đã được Đoàn địa chất 47 thăm dò xác định thuộc dạng nước ngầm cáctơ, trữ lượng khá phong phú để phục vụ cho sản xuất công nghiệp.

                                                                                                                   

Do phần lớn diện tích đất đồi nên Bỉm Sơn có ưu thế mạnh về phát triển lâm nghiệp, trồng rừng, cũng là lợi thế cho phát tiển đô thị và phát triển công nghiệp. Diện tích đất lâm nghiệp ở Bỉm Sơn là: 1.264,17 ha. Toàn thị xã có 1.264,17 ha đất  rừng sản xuất.

II. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

Trong tháng 5/2018, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn ước đạt 1.651.863 triệu đồng, tăng 14,2% so với CK. Cụ thể:

1. Công nghiệp -Xây dựng:

Giá trị sản xuất Công nghiệp – Xây dựng ước đạt 1.099.413triệu đồng,  tăng 15,3% so CK. Trong đó: Giá trị sản xuất Công nghiệp đạt 795.975,2 triệu đồng, tăng 19,4% so CK; Giá trị xây dựng ước đạt 303.438 triệu đồng, tăng 5,8% so CK. Một số sản phẩm chính tăng khá so với CK như: Xi măng đạt 670.700 tấn, tăng 56,8%; Clinker: 43.000 tấn, tăng 50,9%; Gạch nung: 17.685 triệu viên, tăng 16,3%; Sản phẩm may: 937.100 sản phẩm, tăng 19,1%; Chiết nạp Ga: 2.364 tấn, tăng 21,1%.

2. Ngành Dịch vụ:

Giá trị Dịch vụ ước đạt 525.000 triệu đồng, tăng 12,9% so CK; tổng mức bán lẻ hàng hoá: 320.860 triệu đồng, tăng 24,1% so với CK. Các ngành ngân hàng, điện, nước phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn. Thị xã luôn quan tâm nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đầu tư tại Khu công nghiệp Bỉm Sơn; tiếp tục thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ Đông Sơn; Tăng cường công tác quản lý thị trường, theo dõi diễn biến giá cả, tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

3. Nông - Lâm nghiệp:

Tổng giá trị Nông - Lâm nghiệp đạt 27.450 triệu đồng, bằng 99,8% so CK. Triển khai phương án sản xuất vụ mùa năm 2018 và chuẩn bị cho công tác thu hoạch lúa vụ Chiêm xuân đảm bảo xong trước mùa mưa bão. Xây dựng phương án phòng chống thiên tai, PA di dân tại các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, PA xử lý các sự cố về đê điều; thực hiện nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, khơi thông dòng chảy để thuận lợi trong công tác chống hạn và chống úng. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy rừng vào các đợt cao điểm.

4. Xây dựng cơ bản, Quản lý đô thị và Tài nguyên môi trường:

Tiếp tục thực hiện tốt công tác quy hoạch, quản lý các công trình xây dựng, phát triển đô thị và hạ tầng; Báo cáo nội dung điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung sắp xếp lại dân cư khu vực QH Khu công nghiệp Bỉm Sơn; điều chỉnh thời hạn báo cáo các QHPK chức năng phía Đông thị xã thuộc phường Đông Sơn và khu vực phía Nam sông Tam Điệp thuộc phường Phú Sơn, xã Quang Trung; phê duyệt điều chỉnh cục bộ QHCT 1/500 Khu tái định cư khu phố 4+5 phường Bắc Sơn. Đã hoàn thành cơ bản công tác thi công xây dựng để di chuyển trường Tiểu học và THCS Bắc Sơn và thành lập HĐ.GPMB, bàn giao mốc, tổ chức trích đo, thông báo thu hồi đất và triển khai công tác GPMB dự án san nền tạo mặt bằng khu vực trường Tiểu học và THCS Bắc Sơn.

Triển khai thực hiện Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Trong tháng, đã cấp 02 giấy phép quy hoạch, 31 giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Công tác quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường luôn được quan tâm; thực hiện giao đất, thu hồi đất theo quy định; giao đất ở tái định cư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 03 hộ gia đình, cá nhân dự án khu dân cư Bắc Lương Đình Của. Trong tháng đã cấp 40 GCNQSD đất ở, Chuyển mục đích SDĐ 12 GCN, xác nhận 01 bản kế hoạch bảo vệ môi trường; Chỉ đạo xử lý nghiêm các vi phạm về sử dụng đất sai mục đích; trong tháng đã kiểm tra phát hiện 10 trường hợp vi phạm, đã xử lý dứt điểm 03 vụ, đang chỉ đạo xử lý 07vụ.

Hoàn thành tốt công tác GPMB; Thẩm định phương án Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng Thủy hải sản của Công ty Thiên An Minh; xác nhận GPMB khu đất thực hiện dự án Trạm đỗ xe buýt và trông giữ xe Trường Dương.

5. Tài chính – Kế hoạch, Thống kê:

Thu ngân sách Nhà nước ước đạt 60.612 triệu đồng, bằng 185% so CK. Thu ngân sách địa phương ước đạt 138.661 triệu đồng, bằng 114% so với CK; chi ngân sách địa phương ước đạt 121.288 triệu đồng, bằng 74% so với CK. Công tác thống kê, thu thập thông tin đảm bảo tính chính xác, kịp thời phục vụ chỉ đạo điều hành chung của Thị xã.

III. VĂN HÓA – XÃ HỘI.

1.    
Giáo dục & Đào tạo:

Các đơn vị trường học thực hiện tốt công tác thi, đánh giá xếp loại học sinh cuối năm, tổng kết năm học 2017-2018; Xét công nhận TN THCS cho 738 HS lớp 9 và xét hoàn thành chương trình Tiểu học cho 923 học sinh, chuẩn bị các điều kiện tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPTQG năm 2018 cho 661 HS (trong đó THPT Bỉm Sơn: 306 hs, THPT Lê Hồng Phong: 239hs; TCN: 96HS; thí sinh tư do: 20), chuẩn bị công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2018-2019; thành lập BCĐ, ban hành Phương án tổ chức kỳ thi THPT Quốc gia và tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018.
 
2.
Văn hoá - Thông tin - TDTT:

Thực hiện kiểm tra, kiểm kê các di tích - danh thắng đã được xếp hạng và chưa được xếp hạng trên địa bàn thị xã; Xây dựng kế hoạch tổ chức đợt kiểm tra hoạt động dịch vụ văn hóa.Tham gia ĐHTDTT tỉnh Thanh Hóa lần thứ VIII, kết quả thị xã Bỉm Sơn được xếp thứ 4 toàn đoàn. Ban hành kế hoạch hoạt động hè năm 2018.

Hoạt động tuyên truyền trên Đài Truyền thanh - TH và Cổng TTĐT Thị xã được thực hiện tốt, nội dung phong phú, đa dạng góp phần tuyên truyền, phổ biến các hoạt động của Đảng, Nhà nước, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn.
 IV. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. 

* Về kinh tế

1- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm 13,1%.
2- Cơ cấu các ngành kinh tế trong giá trị sản xuất đến năm 2020:
                     + Công nghiệp - xây dựng: 72,9%;
                     + Dịch vụ - Thương mại:  26,0%;
                     + Nông, lâm, thủy sản:  1,1%.
3- Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm 7.000 tấn.
4- Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020: 210 triệu USD, gấp 1,8 lần so với năm 2015.
5- Tổng huy động vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2016 - 2020: 18.143 tỷ đồng, gấp 2,6 lần so thời kỳ 2011 - 2015.
6- Thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2020: 80,1 triệu đồng, tăng 20% so với năm 2015.
7- Thu, chi ngân sách hàng năm tăng 12,0%; đến năm 2020:
         + Thu ngân sách địa bàn 1.022 tỷ đồng, tăng BQ 12,0% năm;
         + Thu ngân sách thị xã 519 tỷ đồng, tăng BQ 12,0% năm;
         + Chi ngân sách thị xã 519 tỷ đồng, tăng BQ 12,0% năm.
8- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020: 100%.
9- Tỷ lệ đô thị hóa: 90%.
10- Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn (không tính quốc lộ và tỉnh lộ) được cứng hóa đến năm 2020: 100%.

  * Về văn hóa - xã hội

11- Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm: 1,5% trong đó tăng tự nhiên: 0,27% tăng cơ học: 1,23%.
12- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020: 90%.
13- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động vào năm 2020: 10%.
14- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn II vào năm 2020: 100%.
15- Tỷ lệ làng, khu phố, thôn, xóm được công nhận danh hiệu đơn vị văn hóa đạt 95,3%. Tỷ lệ làng, khu phố, thôn, xóm được công nhận giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa bình quân đạt 75%.
16- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn: 8,0%. 
17- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 (theo tiêu chí cũ) còn dưới 1%.
18- Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020: 80%.
19- Số người được giải quyết việc làm mới trong 5 năm (2016-2020): 10.486 người.
20- Đến năm 2020: Trên 60% lực lượng lao động đóng bảo hiểm xã hội; trên 45% tham gia bảo hiểm thất nghiệp; trên 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
21- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đến năm 2020: 100%.
22- Tỷ lệ phường đạt kiểu mẫu (đạt chuẩn văn minh đô thị) là 50%.

* Về môi trường

23- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020: 22%.
24- Tỷ lệ dân số đô thị được dùng nước sạch năm 2020: 100%.
25- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh vào năm 2020: 97%.

* Về an ninh trật tự

26- Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự năm 2020: 70%.

* Về xây dựng Đảng, đoàn thể

27- Hằng năm, TCCS Đảng đạt danh hiệu TSVM từ 80% trở lên, không có TCCS Đảng yếu kém; đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trên 80%;
28- Chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội đạt vững mạnh.
29- Thành lập 5 tổ chức Đảng và 15 tổ chức đoàn thể trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
30- Kết nạp 600 đảng viên trở lên.

V. CƠ SỞ HẠ TẦNG - DỊCH VỤ
 Hệ thống giao thông

Hiện nay mạng lưới giao thông thị xã Bỉm Sơn đạt 136 km bao gồm cả đường Quốc Lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, đường Tỉnh Lộ 7, đường Liên huyện và hệ thống giao thông nội thị, mật độ giao thông đạt 5km/km2, tỷ lệ chiếm đất đạt 10%. Một số tuyến đường chính như tuyến đường Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua Thị xã với tổng chiều dài là 9,8 km, đường Tỉnh Lộ 7 đi Huyện Thạch Thành dài 4,7km, đường liên Huyện Bỉm Sơn – Nga Sơn dài 12km; các tuyến đường nội thị chính như: Đường Trần Phú 4,5km, Đường Trần Hưng Đạo 5,0km, đường Nguyễn Văn Cừ 3,4km, Đường Bà Triệu 3,95km, Đường Lê Lợi dài 3,5km…

Dịch vụ Bưu chính viễn thông:

Lĩnh vực dịch vụ Bưu chính - Viễn thông trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn những năm vừa qua phát triển khá mạnh, đến nay Thị xã đạt 74 máy điện thoại/100dân, bình quân sử dụng internet ADSL đạt 6,5 thuê bao/100dân. Cơ quan Thị uỷ, các Đoàn thể, UBND Thị  xã, UBND xã, phường đã nối mạng internet và trao đổi công việc qua hệ thống mạng WAN.
Điện năng:

Nguồn điện thị xã Bỉm Sơn được cấp từ 4 trạm 110KV. Hiện nay thị xã có 2 trạm trung gian 35/6KV và 75 trạm hạ thế 6/0,4KV;  toàn thị xã có 134,45 km đường dây hạ thế; tổng điện năng tiêu thụ là 609,62 triệu KW/h/ năm, bình quân sử dụng điện năng sinh hoạt đạt 9.570KWh/người/năm, Số hộ dùng điện trực tiếp với chi nhánh điện đạt 98%.
Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt:

Hiện nay trên địa bàn thị xã có 02 nhà máy cung cấp nước sinh hoạt với công suất 16.000m3/ngày đêm do Xí nghiệp nước Bỉm Sơn quản lý.


Hệ thống y Tế:

Bệnh viện Đa khoa Bỉm Sơn.

Trung tâm Y tế dự phòng Bỉm Sơn

Bệnh viện tư nhân ACA Bỉm Sơn quy mô 100 gường bệnh đã khai trương và đi vào hoạt động.

Trạm xá các xã phường;

Có 62 cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập.

Có 05/8 xã phường đã được công nhận xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế.

Hệ thống Ngân hàng:

Ngân hàng Công thương Bỉm Sơn (Chi nhánh cấp 1)

Ngân hàng Đầu tư Bỉm Sơn         (Chi nhánh cấp 1)

Ngân hàng Nông nghiệp Bỉm Sơn

Ngân hàng Chính sách xã hội Bỉm Sơn

Chi nhánh Ngân hàng VP Bank Bỉm Sơn (Việt Nam Thịnh Vượng)

Ngân hàng ACB

Ngân hàng Cổ phần Hàng Hải

Ngân gàng Thương mại Sài gòn Thương Tín (Sacombank)

Quỹ Tín dụng Ngọc Sơn. 

Hệ thống Nhà thi đấu TDTT – Nhà văn hoá:

Nhà thi đấu TDTT Thị xã - Phường Ba Đình - Bỉm Sơn.

Nhà thi đấu TDTT Công ty Xi Măng Bỉm Sơn - Phường Đông Sơn - Bỉm Sơn

Nhà hát công nhân Thị xã - Phường Ba Đình - Bỉm Sơn

Khu văn hoá thể thao Phường Ngọc Trạo 

Hệ thống Khách sạn – Nhà nghỉ:

Trên địa bàn Bỉm Sơn hiện có 26 Nhà nghỉ, khách sạn, trong đó có 22 nhà nghỉ và 04 khách sạn. Với tổng số phòng là 261 phòng Tổng doanh thu khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch đạt 32.235Tr tăng bình quân hàng năm 7.8%.  

 VI. NHỮNG TRANG SỬ VÀNG

Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới: 01 đơn vị

- Huân chương độc lập: 01 đơn vị

- Huân chương lao động hạng nhất: 3 đơn vị

- Huân chương lao động hạng nhì: 4 đơn vị

- Huân chương lao động hạng ba: 13 đơn vị

- Huân chương chiến công:   2

- Cờ thi đua của Chính phủ: 3

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 09

- Bằng khen của Bộ, cơ quan ngang Bộ: 60

- 06 Bà mẹ được tặng và Truy tặng danh hiệu Mẹ Việt Nam anh hùng

- 03 Anh hùng Lực lượng vũ trang;

- 5.056 người được nhà nước khen thưởng có công trong kháng chiến.